Tổng hợp các loại vị thuốc thanh nhiệt giải độc cơ thể phần 1

Thuốc thanh nhiệt là những vị thuốc có tính chất hàn lương để chữa bệnh gây chứng nhiệt trong người. Vậy định nghĩa, tác dụng và những điều cần kiêng kỵ khi sử dụng thuốc thanh nhiệt là gì? Trong phần 1 này chúng tôi sẽ đi vào các vị thuốc thanh nhiệt tá hỏa dùng để chữa các chứng do hỏa độc, nhiệt độc xâm nhập vào cơ thể.

tong-hop-cac-loai-vi-thuoc-thanh-nhiet-giai-doc-co-phan-1-pqa-thanh-nhiet-giai-doc

Định nghĩa thuốc thanh nhiệt tá hỏa trong y học cổ truyền

Thuốc thanh nhiệt tá hỏa dùng trong các trường hợp người bệnh bị trúng hỏa độc, nhiệt độc phạm vào phần khí hay kinh dương minh, sốt cao, khát nhiều nước, nặng thì gây mê sảng phát cuồng, mạch hồng đại, lưỡi vàng khô.
Các loại thuốc này có tính chất hạ sốt. Tùy vào từng chứng bệnh khác nhau mà có những cách điều trị riêng biệt. Cần chú ý kỹ đến phần ý nghĩa và kiêng kỵ trong khi sử dụng thuốc.

Các vị thuốc thanh nhiệt giải độc cơ thể

1. Chi tử ( Fructus Gardeniae )
Chi tử là quả chín phơi khô của cây dành dành, họ cà phê
– Vị đắng, tính lạnh, quy vào kinh tâm, phế, tam tiêu
– Tác dụng: Tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi tiểu, lương huyết chỉ huyết
– Ứng dụng lâm sàng:
+ Hạ sốt cao, vật vã
+ Chữa bí đái, đái ra máu
+ Chữa hoàng đản nhiễm trùng như viêm gan siêu vi trùng, viêm đường dẫn mật
+ Cầm máu như chảy máu cam, lỵ ra máu, xuất huyết dạ dày, đi tiều ra máu…
+ Chữa viêm dạ dày
+ Chữa viêm màng tiếp hợp
+ Dùng ngoài trị sưng đau do chấn thương
– Liều dùng từ 4 đến 12g mỗi ngày
Dùng sống khi dùng với tác dụng thanh nhiệt còn nếu cầm máu thì cần sao đen
– Kiêng kỵ: Những người bị tỳ hư, hàn, đại tiện lỏng, suy nhược cơ thể.
– Tác dụng dược lý: Chi tử có tác dụng hạ huyết áp, có khả năng ra tiết dịch mật. Từ vỏ quả dành dành, chiết xuất được chất ursolic, có tác dụng hạ nhiệt an thần, ngoài ra còn có tác dụng hiệp đồng với hyosiamin. Ngoài ra chi tử còn có tác dụng ức chế được ký sinh trùng gây bệnh sán lá gan.

 

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
2. Cây cối xay ( Herba Abutili indici )
Dùng toàn cây trên mặt đất đã phơi hay sấy khô
– Vị hơi ngọt, tính bình
– Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, long đờm, lợi tiểu
– Ứng dụng lâm sàng
+ Chữa sốt cao, viêm màng tiếp hợp cấp
+ Chữa viêm bàng quang: đái buốt, đái rắt
+ Chữa vàng da phối hợp với nhân trần
+ Sau đẻ bị phù thũng kết hợp với Ích mẫu
– Liều dùng: 8g đến 12 trên ngày
– Kiêng kỵ: Những người bị thận hư hàn, đại tiện lỏng và phụ nữ có thai không được dùng

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
3. Đạm trúc diệp ( Herba Lophatheri )
Dùng toàn thân cây cắt bỏ rễ con phơi hay sấy khô hoặc rễ của cây
– Vị ngọt, tính hơi lạnh
– Tác dụng: Thanh nhiệt tả hỏa, lợi tiểu, trừ phiền an thần
– Ứng dụng lâm sàng:
+ Thanh nhiệt lợi tiểu: Chữa chứng đái buốt, đái dắt, tiểu tiện ngắn đỏ
+ Thanh tâm trừ phiền: Chữa chứng kinh tâm bị thực nhiệt dẫn tới phiền nhiệt, khát nước, nước tiểu đỏ, sốt cao, mê sảng, miệng lở loét
– Liều lượng dùng từ 4 đến 16g trong ngày
– Kiêng kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai
– Tác dụng dược lý: Đam trúc diệp có tác dụng hạ nhiệt, ngoài ra còn có tác dụng lợi niệu do tăng bài tiết ion Cl trong nước tiểu. Vị thuốc này còn có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
4. Hạ khô thảo ( Spica Prunellae )
Hạ khô thảo là hoa và quả cây hạ khô thảo, họ bạc hà. Cần phân biệt rõ với cây hạ khô thảo nam và cây cải trời họ cúc không có tác dụng như hạ khô thảo.
– Vị đăng cay, tính lạnh
– Tác dụng: Thanh can minh mục, tán kết, tiêu thũng
– Ứng dụng lâm sàng
+ Thanh can hỏa: Chữa viêm màng tiếp hợp cấp, tăng huyết áp
+ Giải độc tiêu viêm: Chữa dị ứng, chàm…
+ Tan uất tiêu kết: Điều trị bệnh lý viêm hạch, lao hạch, viêm tuyến vú
+ Chữa cầm máu do ứ huyết gây thoát quản: Rong huyết, ngã sưng đau
+ Hạ sốt
+ Lợi tiểu, chữa đái buốt, đái ra máu, đái rắt
– Liều lượng: dùng từ 8 đến 12g trong ngày
– Kiêng kỵ: Những người tỳ vị hư nhược, âm hư, không có uất hết thì không được dùng
– Tác dụng dược lý: Thuốc có tác dụng hạ huyết áp, ức chế với các liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn…

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
5. Lô căn ( Radix Phragmiti )
Lô căn là dễ tươi hay phôi khô của cây sậy ( Phragmites commnunis ), họ lúa
– Vị ngọt, tính lạnh
– Tác dụng: Thanh phế nhiệt, vị nhiệt
– Ứng dụng lâm sàng
+ Thanh phế nhiệt: Chữa viêm phế quản, viêm họng, viêm amindan
+ Thanh vị nhiệt: Chữa nôn mửa do sốt cao
+ Chữa ngộ độc thức ăn do cua
+ Chữa sởi thời kỳ đầu, sởi không mọc được
– Liều lượng: dùng từ 20g đến 40 mỗi ngày
– Tác dụng dược lý: Lô căn có tác dụng làm tan sỏi mật, có thể trị hoàng đản và viêm khớp cấp tính. Thân và dễ lô căn có tác dụng giống nhau, nhưng tác dụng thanh phế của thân mạnh hơn so với rễ.

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
6 Thạch cao ( Gypsium fibrosum )
Thạch cao là một loại khoáng chất thiên nhiên mà thành phần chủ yếu của nó là calcisulfat ngậm 10 phân tử nước.
– Vị ngọt, cay, tính rất lạnh
– Tác dụng: Thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền chỉ khát
– Ứng dụng lâm sàng
+ Thanh nhiệt tả hỏa, trừ phiền chỉ khát: Chữa chứng dương minh, chứng sốt cao, khát nhiều, vật vã nhiều, ra mồ hôi nhiều
+ Chữa chứng cảm mạo phong hàn, biểu thực không có mồi hôi, nhưng có phiền táo vật vã trằn trọc.
+ Thanh phế nhiệt: Chữa các trường hợp viêm phổi, viêm phế quản, hen, ho suyễn do nhiễm trùng
+ Chữa khát do sốt cao mất dịch
+ Chữa viêm tuyến vú, sưng lợi, loét miệng, sốt phán ban, chảy máu dưới da.
– Liều lượng: dùng từ 12 đến 40g mỗi ngày
* Chú ý:
+ Do thạch cao là chất khoáng thạch không dễ đun sắc, cho nên cần phải đập vụn sắc trước các vị thuốc khác khi dùng cho vào thang thuốc.
+ Sinh thạch cao ( thạch cao rửa sạch phơi khô nghiền thành bột ): Tính ngọt, cay, rất lạnh, có tác dụng thanh nhiệt tá hỏa, trừ phiền chỉ khát
+ Thạch cao nung ( đoạn thạch cao ) thì mất tác dụng thanh nhiệt và có tác dụng thu thấp, liễm sàng, sinh cơ, chỉ huyết dùng làm thuốc đắp ngoài trị vết loét không thu miệng, ngứa do thấp chẩn, bỏng lửa, ngoại thương chảy máu.
– Kiêng kỵ: Những người viêm loét dạ dày, suy tim, mạch vi tế, hoặc khi bị chứng dương hư không dùng

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
– Tác dụng dược lý:
+ Thạch cao có tác dụng làm ức chế sự hưng phấn ở xương, gân cơ bắp, nên có khả năng trấn kinh chống co giật, dùng cho người gân cơ bắp co rút hoặc căng cứng quá độc
+ Bênh cạnh đó thạch cao còn có tác dụng ức chế trung khu điều hòa thân nhiệt mà sinh ra tác dụng giải nhiệt
+ Có tác dụng tiêu viêm
7. Tri mẫu ( Rhizoma Anemarrhenae )
Tri mẫu là thân rễ phơi khô của cây tri mẫu
– Vị đắng, tính lạnh
– Tác dụng: Thanh nhiệt, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, nhuận táo
– Ứng dụng lâm sàng
+ Chữa phiền nhiệt tiêu khát
+ Chữa sốt cao kéo dài vật vã, tâm phiền, nhức xương triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, khái thấu, khái huyết…
+ Táo bón do sốt cao mất nước
+ Ho khan, khát nước
– Liều lượng từ 4g đến 6g trên ngày
– Kiêng kỵ: Người bị tỳ vị hư hàn, đại tiện phân nát
– Tác dụng dược lý:
+ Hạ nhiệt
+ Ức chế mạnh với tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn đại tràng

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
8. Thanh tương tử ( Semen Celpsiae )
Thanh tương tử là hạt chính phơi khô của cây mào gà trắng ( Celosia argentea L. ) họ dền
– Vị đắng, tính hơi lạnh
– Tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, cầm máu
– Ứng dụng lâm sàng”
+ Chữa viêm màng tiếp hợp cấp
+ Chữa dị ứng ngứa
+ Chữa nhức đầu, hạ sốt
+ Chữa chảy máu do sốt nhiễm trùng. Chảy máu cam, đại tiện ra máu, trĩ chảy máu…
– Liều lượng dùng từ 4 đến 12g mỗi ngày
– Tác dụng dược lý: Thanh tương tử có tác dụng hạ huyết áp, giãn đồng tử

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc
9. Thảo quyết minh ( Semen Sennae torae )
Thảo quyết minh là hạt phơi khô của cây muồng ( Senna tora L. Roxb ) họ đậu
– Vị mặn tính bình
– Tác dụng: Tả can minh mục, an thần, nhuận tràng
– Ứng dụng lâm sàng:
+ Thanh can hỏa: Chữa viêm màng tiếp hợp cấp, hạ sốt
+ Hạ áp, an thần: Chữa tăng huyết áp, các chứng mất ngủ
+ Nhuận tràng, thông tiện
+ Dùng lá tươi đắp bên ngoài chữa hắc lào
– Liều lượng dùng từ 8 đến 12g mỗi ngày
– Kiêng kỵ: Những người bị ỉa chảy mãn tính
– Tác dụng dược lý
+ Có tác dụng hạ huyết áp đối với chó mèo, thỏ, thực nghiệm đã gây mê
+ Nước sắc thảo quyết minh 1,5% có tác dụng ức chế tụ cầu vàng

 

Dinh-nghia-thuoc-thanh-nhiet-ta-hoa-trong-y-hoc-co-truyen-pqa-thanh-nhiet-giai-doc

Đăng ký tư vấn sức khỏe miễn phí

Bạn hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ tư vấn miễn phí cho bạn!
Hotline: 0976.501.805 - 0912.897.162 - 0932.205.925



Bình luận

0912.897.162

Thông tin đặt hàng

Thumbnail

Tổng hợp các loại vị thuốc thanh nhiệt giải độc cơ thể phần 1

Đặt hàng

Đặt hàng trực tuyến qua là một giải pháp tuyệt vời nếu bạn ở tỉnh thành khác, hoặc không tiện đến với cửa hàng chúng tôi hoặc muốn tiết kiệm thời gian cho công việc khác
Chi tiết xin vui lòng liên hệ số Hotline : 0986796625 - 0912897162

Đặt hàng thành công!

Đơn đặt hàng của bạn đã được gửi đi thành công, trong giờ mở cửa, chúng tôi sẽ gọi điện thoại lại cho bạn trong vòng 15 phút. Cám ơn bạn!

Đặt hàng thất bại!

Xin lỗi! Có vấn đề trong việc đặt hàng của bạn. Bạn vui lòng thử lại sau ít phút hoặc liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline ở cuối trang web.
Menu